LUẬT 41/2019/QH14 LUẬT THI HÀNH ÁN HÌNH SỰ

Phạm nhân đồng tính, chuyển giới được bố trí giam giữ riêng


MỤC LỤC VĂN BẢN
*

QUỐC HỘI --------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------

Luật số: 41/2019/QH14

LUẬT

THI HÀNH ÁN HÌNH SỰ

Căn cứ Hiến pháp nước Cộnghòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Quốc hội ban hành Luật Thihành án hình sự.

Bạn đang xem: Luật 41/2019/qh14 luật thi hành án hình sự

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạmvi điều chỉnh

Luật này quy định nguyên tắc,trình tự, thủ tục, tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, người có thẩm quyềntrong thi hành bản án, quyết định về hình phạt tù, tử hình, cảnh cáo, cải tạokhông giam giữ, cấm cư trú, quản chế, trục xuất, tước một số quyền công dân, cấmđảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định, án treo, tha tùtrước thời hạn có điều kiện, hình phạt đình chỉ hoạt động có thời hạn, đình chỉhoạt động vĩnh viễn, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định,cấm huy động vốn, biện pháp tư pháp; quyền, nghĩa vụ của người, pháp nhânthương mại chấp hành án hình sự, biện pháp tư pháp; trách nhiệm của cơ quan, tổchức, cá nhân có liên quan trong thi hành án hình sự, biện pháp tư pháp.

Điều 2. Bảnán, quyết định được thi hành

1. Bản án, quyết định của Tòa áncó hiệu lực pháp luật và đã có quyết định thi hành.

2. Bản án, quyết định củaTòa án được thi hành ngay theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự hoặckể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật theo quy định của Bộ luật Hình sự.

3. Quyết định của Tòa án tiếp nhậnngười đang chấp hành án phạt tù ở nước ngoài về Việt Nam chấp hành án và đã cóquyết định thi hành; quyết định của Tòa án chuyển giao người đang chấp hành ánphạt tù tại Việt Nam cho nước ngoài.

4. Bản án, quyết định về áp dụngbiện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh, giáo dục tại trường giáo dưỡng; buộc khôiphục lại tình trạng ban đầu, buộc thực hiện một số biện pháp nhằm khắc phục,ngăn chặn hậu quả tiếp tục xảy ra đối với pháp nhân thương mại thuộc thẩm quyềncủa cơ quan thi hành án hình sự.

Điều 3. Giảithích từ ngữ

Trong Luật này, các từ ngữ dướiđây được hiểu như sau:

1. Người chấp hành án làngười bị kết án, phải chịu hình phạt theo bản án, quyết định của Tòa án có hiệulực pháp luật và đã có quyết định thi hành.

2. Phạm nhân là ngườiđang chấp hành án phạt tù có thời hạn, tù chung thân.

3. Cơ sở giam giữ phạm nhân là nơi tổ chức quản lý, giam giữ và giáo dục cải tạo phạmnhân, bao gồm trại giam, trại tạm giam, nhà tạm giữ.

4. Thi hành án phạt tù là việc cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định của Luật này buộc người bị kết án phạttù có thời hạn, tù chung thân phải chịu sự quản lý giam giữ, giáo dục cải tạo.

5. Thi hành án tử hình là việc cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định của Luật này tước bỏ tính mạng củangười bị kết án tử hình.

6. Thi hành án treo là việc cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định của Luật này giám sát, giáo dục ngườibị kết án phạt tù được hưởng án treo trong thời gian thử thách.

7. Thi hành quyết định tha tù trước thời hạn có điều kiệnlà việc cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định của Luật này quản lý ngườiđược tha tù trước thời hạn có điều kiện trong thời gian thử thách.

8. Thi hành án phạt cải tạo không giam giữ là việccơ quan, người có thẩm quyền theo quy định của Luật nàygiám sát, giáo dục người chấp hành án tại nơi cư trú hoặc nơi làm việc,học tập; khấu trừ một phần thu nhập sung quỹ nhà nước, giám sát việc thực hiệnmột số công việc lao động phục vụ cộng đồng theo bản án, quyết định củaTòa án có hiệu lực pháp luật.

9. Thi hành án phạt cấm cư trú là việc cơ quan, ngườicó thẩm quyền theo quy định của Luật này buộc người chấphành án không được tạm trú, thường trú ở một số địa phương nhất địnhtheo bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

10. Thi hành án phạt quản chế là việc cơ quan, ngườicó thẩm quyền theo quy định của Luật này buộc người chấphành án phải cư trú, làm ăn sinh sống và cải tạo ở một địa phương nhất định dướisự kiểm soát, giáo dục của chính quyền và Nhân dân địa phương theo bản án, quyếtđịnh của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

11. Thi hành án phạt trục xuất là việc cơ quan, ngườicó thẩm quyền theo quy định của Luật này buộc người chấphành án phải rời khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Namtheo bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

12. Thi hành án phạt tước mộtsố quyền công dân là việc cơ quan có thẩm quyền theoquy định của Luật này tước một hoặc một số quyền công dân của người chấp hànhán theo bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

13. Thi hành án phạt cấm đảmnhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định là việccơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền theo quy địnhcủa Luật này buộc người chấp hành án không được đảm nhiệm chức vụ, hành nghề hoặclàm công việc nhất định theo bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lựcpháp luật.

14. Thi hành biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnhlà việc cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định của Luậtnày buộc người thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội hoặc người đang chấp hànhán mắc bệnh tâm thần, bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điềukhiển hành vi của mình phải điều trị tại cơ sở chữa bệnh bắt buộc theo quyết địnhcủa Tòa án, Viện kiểm sát.

15. Thi hành biện pháp tưpháp giáo dục tại trường giáo dưỡng là việc cơ quan, người cóthẩm quyền theo quy định của Luật này đưa người dưới 18 tuổi vào trườnggiáo dưỡng để giáo dục theo bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

16. Áp giải thi hành án làviệc cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định của Luậtnày buộc người chấp hành án phạt tù, tử hình, trục xuất đến nơi chấphành án.

17. Trích xuất là việc thựchiện quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định của Luật này đưaphạm nhân, người bị kết án tử hình hoặc người chấp hành biện pháp tưpháp giáo dục tại trường giáo dưỡng ra khỏi nơi quản lý và chuyển giao cho cơquan, người có thẩm quyền để phục vụ hoạt động điều tra,truy tố, xét xử, khám bệnh, chữa bệnh, quản lý giam giữ, giáo dục cải tạo trongthời hạn nhất định.

18. Danh bản là bản ghithông tin tóm tắt về lý lịch, nhân dạng, ảnh chụp ba tư thế, in dấu vân haingón tay trỏ của người chấp hành án, người chấp hành biện pháp tư pháp do cơquan có thẩm quyền lập và lưu giữ.

19. Chỉ bản là bản ghithông tin tóm tắt về lý lịch và in dấu vân tất cả các ngón tay của người chấphành án do cơ quan có thẩm quyền lập và lưu giữ.

20. Pháp nhân thương mại chấphành án là pháp nhân thương mại bị kết án, phải chịu hình phạt, biện pháptư pháp theo bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

21. Thi hành hình phạt đìnhchỉ hoạt động có thời hạn là việc cơ quan, người có thẩm quyền theo quy địnhcủa Luật này buộc pháp nhân thương mại chấp hành án phải tạm dừng hoạt động đốivới ngành, nghề trong một hoặc một số lĩnh vực bị đình chỉ hoạt động có thời hạntheo bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

22. Thi hành hình phạt đình chỉ hoạt động vĩnh viễnlà việc cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định của Luật này buộc pháp nhânthương mại chấp hành án phải chấm dứt ngay hoạt động đối với ngành, nghề trongmột hoặc một số lĩnh vực bị đình chỉ hoạt động vĩnh viễn hoặc toàn bộ hoạt độngbị đình chỉ vĩnh viễn theo bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

23. Thi hành hình phạt cấmkinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định là việc cơ quan,người có thẩm quyền theo quy định của Luật này buộc pháp nhân thương mại chấphành án không được tiếp tục kinh doanh, hoạt động đối với ngành, nghề tronglĩnh vực bị cấm trong thời hạn theo bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lựcpháp luật.

24. Thi hành hình phạt cấm huy động vốn là việc cơquan, người có thẩm quyền theo quy định của Luật này buộc pháp nhân thương mạichấp hành án không được thực hiện một hoặc một số hình thức huy động vốn trongthời hạn bị cấm theo bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

25. Cơ quan quản lý nhà nướcđối với pháp nhân thương mại chấp hành án là cơ quan có thẩm quyền đăng kýkinh doanh, cấp giấy chứng nhận đăng ký, cấp giấy phép, chấp thuận cho phápnhân thương mại hoạt động, giám sát, theo dõi pháp nhân thương mại hoạt động đượccơ quan thi hành án hình sự có thẩm quyền yêu cầu thực hiện một hoặc một số nhiệmvụ để bảo đảm thi hành hình phạt, biện pháp tư pháp đối với pháp nhân thương mạichấp hành án.

Điều 4.Nguyên tắc thi hành án hình sự

1. Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật,bảo đảm lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cánhân.

2. Bản án, quyết định của Tòa áncó hiệu lực pháp luật phải được cơ quan, tổ chức, cá nhân tôn trọng; cơquan, tổ chức, cá nhân có liên quan phải nghiêm chỉnh chấp hành.

3. Bảo đảm nhân đạo xã hội chủnghĩa; tôn trọng danh dự, nhân phẩm, quyền, lợi ích hợp pháp của ngườichấp hành án, người chấp hành biện pháp tư pháp, quyền, lợi ích hợp pháp củapháp nhân thương mại chấp hành án.

4. Kết hợp trừng trị và giáo dụccải tạo trong việc thi hành án; áp dụng biện pháp giáo dục cải tạo phải trên cơsở tính chất, mức độ phạm tội, độ tuổi, sức khỏe, giới tính, trình độ học vấnvà các đặc điểm nhân thân khác của người chấp hành án.

5. Thi hành án đối với người dưới18 tuổi chủ yếu nhằm giáo dục, giúp đỡ họ sửa chữa sai lầm, phát triển lành mạnhvà trở thành người có ích cho xã hội.

6. Khuyến khích người chấp hànhán ăn năn hối cải, tích cực học tập, lao động cải tạo, tự nguyện bồi thường thiệthại.

7. Bảo đảm quyền khiếu nại, tốcáo hành vi, quyết định trái pháp luật của cơ quan, người có thẩm quyền trongthi hành án hình sự.

8. Bảo đảm sự tham gia của cơquan, tổ chức, cá nhân và gia đình trong hoạt động thi hành án hình sự, tái hòanhập cộng đồng theo quy định của pháp luật.

Điều 5.Trách nhiệm phối hợp của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong thi hành án hình sự

Cơ quan, tổ chức, cá nhân, trongphạm vi nhiệm vụ, quyền hạn, nghĩa vụ của mình, có trách nhiệm phối hợp và thựchiện yêu cầu của cơ quan, người có thẩm quyền trong thi hành án hình sựtheo quy định của Luật này.

Điều6. Giám sát việc thi hành án hình sự

Quốchội, Hội đồng nhân dân, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên củaMặt trận giám sát hoạt động của cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền và cơquan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan trong thi hành án hình sự theo quy địnhcủa pháp luật.

Điều 7. Kiểm sát việc thi hành án hình sự

Viện kiểm sát nhân dân kiểm sátviệc tuân theo pháp luật của cơ quan, người có thẩm quyền và cơ quan, tổ chức,cá nhân khác có liên quan trong thi hành án hình sự.

Điều 8. Phổbiến, giáo dục pháp luật về thi hành án hình sự

1. Chính phủ, Bộ, cơ quan ngangBộ, cơ quan thuộc Chính phủ có trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo công tác phổ biến,giáo dục pháp luật về thi hành án hình sự.

2. Ủy ban nhân dân các cấp,cơ quan, tổ chức khác, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệmtổ chức thực hiện việc phổ biến, giáo dục pháp luật, vận động Nhân dân chấphành pháp luật về thi hành án hình sự.

Điều 9. Hợptác quốc tế trong thi hành án hình sự

Hợp tác quốc tế trong thi hànhán hình sự giữa cơ quan có thẩm quyền của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với cơ quan có thẩm quyền tương ứngcủa nước ngoài được thực hiện trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền vàtoàn vẹn lãnh thổ, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau, bình đẳng,cùng có lợi, phù hợp với Hiến pháp, pháp luật của Việt Nam và điều ước quốc tếmà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

Trường hợp giữa Việt Nam và nướccó liên quan chưa có điều ước quốc tế thì việc hợp tác quốc tế trong thi hànhán hình sự được thực hiện theo nguyên tắc có đi có lại nhưng không trái với Hiếnpháp của Việt Nam, phù hợp với pháp luật quốc tế và tập quán quốc tế.

Điều 10.Các hành vi bị nghiêm cấm trong thi hành án hình sự

1. Phá hủy cơ sở quản lý, giamgiữ; hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản của cơ sở quản lý, giam giữ; tổ chứctrốn hoặc trốn khỏi nơi quản lý, giam giữ; tổ chức trốn hoặctrốn khi đang bị áp giải, dẫn giải; đánh tháo phạm nhân, người chấp hành biệnpháp tư pháp, người bị áp giải, dẫn giải.

2. Không chấp hành quyết địnhthi hành án hình sự; cản trở hoặc chống lại việc thực hiện nộiquy, quy chế về thi hành án hình sự hoặc quyết định, yêu cầu của cơ quan, ngườicó thẩm quyền trong thi hành án hình sự.

3. Tổ chức, kích động,xúi giục, lôi kéo, dụ dỗ, giúp sức, cưỡng bức người khác vi phạm pháp luật vềthi hành án hình sự; trả thù, xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm,tài sản của người có trách nhiệm thi hành án hình sự.

4. Không ra quyếtđịnh thi hành án hình sự; không thi hành quyết định trả tự do theo quy định củapháp luật và quyết định khác của cơ quan, người có thẩm quyền trong thihành án hình sự.

5. Đưa hối lộ, nhậnhối lộ, môi giới hối lộ, nhũng nhiễu trong thi hành án hình sự.

6. Tha trái phápluật người đang bị giam, người bị áp giải thi hành án; thiếu trách nhiệm trongviệc quản lý, canh gác, áp giải thi hành án để người chấp hành án phạttù, án tử hình hoặc án phạt trục xuất trốn.

7. Lợi dụng, lạm dụngchức vụ, quyền hạn để đề nghị miễn, giảm, hoãn, tạm đình chỉ, tha tù trước thờihạn có điều kiện, rút ngắn thời gian thử thách cho người không đủ điều kiện;không đề nghị cho người đủ điều kiện được miễn, giảm, hoãn, tạm đình chỉ, thatù trước thời hạn có điều kiện, rút ngắn thời gian thử thách; đề nghị hoặckhông đề nghị chấm dứt trước thời hạn việc chấp hành biện pháp tư pháp, hoãn,đình chỉ thi hành biện pháp tư pháp; cản trở người, pháp nhân thương mại chấphành án thực hiện các quyền theo quy định của Luật này.

8. Tra tấn và cáchình thức đối xử hoặc trừng phạt tàn bạo, vô nhân đạo hoặc hạ nhục người chấphành án, biện pháp tư pháp.

9. Kỳ thị, phân biệtđối xử hoặc xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của người, pháp nhân thươngmại chấp hành án.

10. Cấp hoặc từ chốicấp trái quy định của pháp luật quyết định, giấy chứng nhận, xác nhận hoặc giấytờ khác về thi hành án hình sự.

11. Làm sai lệch hồsơ, sổ sách về thi hành án hình sự.

Chương II

HỆ THỐNG TỔ CHỨCTHI HÀNH ÁN HÌNH SỰ, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN TRONG THIHÀNH ÁN HÌNH SỰ

Điều 11. Hệ thống tổ chức thi hành án hình sự

1. Cơ quan quản lýthi hành án hình sự bao gồm:

a) Cơ quan quản lýthi hành án hình sự thuộc Bộ Công an;

b) Cơ quan quản lýthi hành án hình sự thuộc Bộ Quốc phòng.

2. Cơ quan thihành án hình sự bao gồm:

a) Trại giam thuộcBộ Công an, trại giam thuộc Bộ Quốc phòng, trại giam thuộc quân khu (sau đây gọilà trại giam);

b) Cơ quan thihành án hình sự Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi làcơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh);

c) Cơ quan thihành án hình sự Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phốthuộc thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là cơ quan thi hành án hìnhsự Công an cấp huyện);

d) Cơ quan thihành án hình sự quân khu và tương đương (sau đây gọi là cơ quan thi hành ánhình sự cấp quân khu).

3. Cơ quan đượcgiao một số nhiệm vụ thi hành án hình sự bao gồm:

a) Trại tạm giamthuộc Bộ Công an, trại tạm giam thuộc Bộ Quốc phòng, trại tạm giam thuộc Côngan cấp tỉnh, trại tạm giam cấp quân khu (sau đây gọi là trại tạm giam);

b) Ủy ban nhân dâncấp xã;

c) Đơn vị quân độicấp trung đoàn và tương đương (sau đây gọi là đơn vị quân đội).

4. Bộ trưởng BộCông an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định chi tiết tổ chức bộ máy của cơ quanquản lý thi hành án hình sự, cơ quan thi hành án hình sự.

Điều 12. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan quản lý thi hành án hình sựthuộc Bộ Công an

1. Giúp Bộ trưởngBộ Công an thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Tổ chức thi hành pháp luật về thi hành án hình sự;

b) Chỉ đạo nghiệp vụ,hướng dẫn việc áp dụng thống nhất các quy định của pháp luật về thi hành ánhình sự;

c) Tổng kết côngtác thi hành án hình sự.

2. Kiểm tra công tác thi hành án hình sự.

3. Quyết định đưa người chấp hành án phạt tù đến nơi chấp hànhán, đưa người dưới 18 tuổi vào trường giáo dưỡng.

4. Trực tiếp quản lý trại giam, trường giáo dưỡng thuộc Bộ Công an.

5. Thực hiện chế độ thống kê, báo cáo.

6. Giải quyết khiếunại, tố cáo về thi hành án hình sự theo quy định của Luật này và Luật Tố cáo.

7. Thực hiện nhiệmvụ, quyền hạn khác theo quy định của Luật này và nhiệm vụ, quyền hạn do Bộ trưởngBộ Công an giao.

Điều 13. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan quản lý thi hành án hình sựthuộc Bộ Quốc phòng

1. Giúp Bộ trưởngBộ Quốc phòng thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Tổ chức thi hành pháp luật về thi hành án hình sự;

b) Chỉ đạo nghiệpvụ, hướng dẫn việc áp dụng thống nhất các quy định của pháp luật về thi hành ánhình sự trong quân đội;

c) Tổng kết côngtác thi hành án hình sự trong quân đội.

2. Kiểm tra công tác thi hành án hình sự trong quân đội.

3. Quyết định đưa người chấp hành án phạt tù đến nơi chấp hành án.

4. Trực tiếp quản lý trại giam thuộc Bộ Quốc phòng.

5. Thực hiện chế độ thống kê, báo cáo.

6. Giải quyết khiếunại, tố cáo về thi hành án hình sự theo quy định của Luật này và Luật Tố cáo.

7. Thực hiện nhiệmvụ, quyền hạn khác theo quy định của Luật này và nhiệm vụ, quyền hạn do Bộ trưởngBộ Quốc phòng giao.

Điều 14. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan thi hành án hình sự Công an cấptỉnh

1. Giúp Giám đốc Côngan cấp tỉnh quản lý, chỉ đạo công tác thi hành án hình sự trên địa bàn cấp tỉnh:

a) Chỉ đạo nghiệp vụ và kiểm tra công tác thi hành án hình sự đối vớitrại tạm giam thuộc Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấphuyện;

b) Tổng kết công tác thi hành án hình sự và thực hiện chế độ thống kê,báo cáo theo hướng dẫn của cơ quan quản lý thi hành án hình sự thuộc Bộ Côngan.

2. Tiếp nhận bản án, quyết định của Tòa án, quyết định thi hànhán; hoàn chỉnh hồ sơ, lập danh sách người chấp hành án phạt tù để báo cáo, đềnghị cơ quan, người có thẩm quyền quyết định; lập hồ sơ thi hành án đối vớipháp nhân thương mại.

3. Đề nghị Tòa án có thẩm quyền xem xét, quyết định tạm đình chỉ chấphành án phạt tù, giảm thời hạn chấp hành án phạt tù, tha tù trướcthời hạn có điều kiện đối với phạm nhân và rút ngắn thời gian thử thách đối vớingười được tha tù trước thời hạn có điều kiện, trưng cầu giám định pháp y tâmthần theo quy định của pháp luật.

4. Tổ chức tiếp nhận người bị kết án phạt tù do nước ngoài chuyển giaovề Việt Nam chấp hành án theo quyết định của Tòa án có thẩm quyền, hoàn chỉnh hồsơ thi hành án, báo cáo cơ quan quản lý thi hành án hình sự ra quyết định đưa đếnnơi chấp hành án.

5. Tổ chức thihành án phạt trục xuất; tham gia thi hành án tử hình; quản lý số phạm nhân phụcvụ việc tạm giữ, tạm giam theo quy định của Luật này.

6. Ra quyết định truy nã và tổ chức truy bắt người chấp hành án bỏtrốn.

7. Quyết định trích xuất hoặc thực hiện lệnh trích xuất theo yêu cầu củacơ quan, người có thẩm quyền.

8. Tổ chức thi hành hình phạt, biện pháp tưpháp đối với pháp nhân thương mại theo quy định của Luật này.

9. Cấp giấy chứng nhận chấp hành xong hình phạt, giấy chứng nhận chấphành xong biện pháp tư pháp theo thẩm quyền.

Xem thêm: Giá Xe Exciter 150 Màu Đen Nhám Giá Rẻ, Chính Chủ Trên Chợ Tốt

10. Giải quyết khiếunại, tố cáo về thi hành án hình sự theo quy định của Luật này và Luật Tố cáo.

11. Thực hiện nhiệmvụ, quyền hạn khác theo quy định của Luật này.

Điều 15. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan thi hành án hình sự cấp quânkhu

1. Giúp Tư lệnhquân khu quản lý, chỉ đạo công tác thi hành án hình sự trên địa bàn quân khu vàtương đương:

a) Chỉ đạo nghiệpvụ và kiểm tra công tác thi hành án hình sự;

b) Quản lý trại giam thuộc quân khu;

c) Tổng kết công tác thi hành án hình sự và thực hiện thống kê, báo cáotheo hướng dẫn của cơ quan quản lý thi hành án hình sự thuộc Bộ Quốc phòng.

2. Tiếp nhận bản án, quyết định củaTòa án, quyết định thi hành án; hoàn chỉnh hồ sơ, lập danh sách người chấphành án phạt tù để báo cáo, đề nghị cơ quan, người có thẩm quyền quyết định;lập hồ sơ thi hành án đối với pháp nhân thương mại.

3. Đề nghị Tòa án có thẩm quyền xem xét, quyết định tạm đình chỉ chấphành án phạt tù, giảm thời hạn chấp hành án phạt tù, tha tù trướcthời hạn có điều kiện đối với phạm nhân và rút ngắn thời gian thử thách đối vớingười được hưởng án treo, người được tha tù trước thời hạn có điều kiện, giảmthời hạn chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ, buộc người được hưởngán treo vi phạm nghĩa vụ phải chấp hành hình phạt tù của bản án đã cho hưởng ántreo, hủy quyết định tha tù trước thời hạn có điều kiện đối với người được thatù trước thời hạn có điều kiện vi phạm nghĩa vụ và buộc người đó phải chấp hànhphần hình phạt tù còn lại chưa chấp hành, trưng cầu giám định pháp y tâm thầntheo quy định của pháp luật.

4. Áp giải thi hành án đối với người bị kếtán phạt tù đang được tại ngoại, được hoãn, tạm đình chỉ, người bị Tòa án buộcchấp hành hình phạt tù của bản án đã cho hưởng án treo, người bị Tòa án hủy quyếtđịnh tha tù trước thời hạn có điều kiện.

5. Tham gia thi hành án tử hình; quản lý số phạm nhân phục vụ việc tạmgiữ, tạm giam theo quy định của Luật này.

6. Ra quyết định truy nã và tổ chức truy bắtngười chấp hành án bỏ trốn.

7. Quyết định trích xuất hoặc thực hiện lệnhtrích xuất theo yêu cầu của cơ quan, người có thẩm quyền.

8. Tổ chức thi hành hình phạt, biện pháp tưpháp đối với pháp nhân thương mại theo quy định của Luật này.

9. Cấp giấy chứng nhận chấp hành xong hình phạt, giấy chứng nhậnchấp hành xong biện pháp tư pháp theo thẩm quyền.

10. Giải quyết khiếunại, tố cáo về thi hành án hình sự theo quy định của Luật này và Luật Tố cáo.

11. Thực hiệnnhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Luật này.

Điều 16. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan thi hành án hình sự Công an cấphuyện

1. Giúp TrưởngCông an cấp huyện quản lý, chỉ đạo công tác thi hành án hình sự trên địa bàn cấphuyện:

a) Hướng dẫn nghiệpvụ công tác thi hành án hình sự theo thẩm quyền đối với Ủy ban nhân dân cấp xã;chỉ đạo, kiểm tra Công an cấp xã trong việc giúp Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiệnnhiệm vụ thi hành án hình sự theo quy định của Luật này;

b) Thực hiện thốngkê, báo cáo theo hướng dẫn của cơ quan quản lý thi hành án hình sự thuộc BộCông an.

2. Tiếp nhận bảnán, quyết định của Tòa án, quyết định thi hành án, các tài liệu có liênquan, lập hồ sơ và tổ chức thi hành án đối với người chấp hành án treo, án phạtcải tạo không giam giữ, cấm cư trú, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặclàm công việc nhất định, tước một số quyền công dân, quản chế; tổ chức quản lýngười được hoãn, tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù, người được tha tù trước thờihạn có điều kiện.

3. Lập hồ sơ vàbáo cáo cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh đề nghị Tòa án có thẩm quyềnxem xét, quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù, giảm thời hạn chấp hànhán phạt tù, tha tù trước thời hạn có điều kiện cho phạm nhân đang chấp hành ántại nhà tạm giữ, rút ngắn thời gian thử thách cho người được tha tù trước thờihạn có điều kiện.

4. Áp giải thi hành án đối với người bị kết án phạt tù đang được tạingoại, được hoãn, tạm đình chỉ, người bị Tòa án buộc chấp hành hình phạt tù củabản án đã cho hưởng án treo, người bị Tòa án hủy quyết định tha tù trước thời hạncó điều kiện.

5. Trực tiếp quản lý số phạm nhânphục vụ việc tạm giữ, tạm giam tại nhà tạm giữ.

6. Tống đạt quyết định thi hành áncho người bị kết án phạt tù đang ở nhà tạm giữ và báo cáo cơ quan thi hành ánhình sự Công an cấp tỉnh.

7. Lập hồ sơ và báo cáo cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh đểđề nghị cơ quan quản lý thi hành án hình sự thuộc Bộ Công an ra quyết định đưangười bị kết án phạt tù đang ở nhà tạm giữ, người được hoãn, tạm đình chỉ chấphành án, người bị Tòa án buộc chấp hành hình phạt tù của bản án đã chohưởng án treo, người bị Tòa án hủy quyết định tha tù trước thời hạn có điều kiệnđi chấp hành án.

8. Đề nghị Tòa án có thẩm quyềnxem xét, quyết định hoãn chấp hành án phạt tù cho người bị kết án phạt tù đangtại ngoại, buộc người được hưởng án treo vi phạm nghĩa vụ phải chấp hành hìnhphạt tù của bản án đã cho hưởng án treo, hủy quyết định tha tù trước thời hạncó điều kiện đối với người được tha tù trước thời hạn có điều kiện vi phạmnghĩa vụ và buộc người đó phải chấp hành phần hình phạt tù còn lại chưa chấphành, rút ngắn thời gian thử thách đối với người được hưởng án treo, giảm thờihạn chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ, miễn chấp hành thời hạn còn lại đốivới người chấp hành án phạt quản chế, cấm cư trú.

9. Đề nghị cơ quan có thẩm quyềnra quyết định truy nã người trốn thi hành án; quyết định trích xuất hoặc thựchiện lệnh trích xuất theo yêu cầu của cơ quan, người có thẩm quyền.

10. Cấp giấy chứng nhận chấp hànhxong hình phạt theo thẩm quyền.

11. Giải quyết khiếu nại, tố cáo vềthi hành án hình sự theo quy định của Luật này và Luật Tố cáo.

12. Thực hiện nhiệmvụ, quyền hạn khác theo quy định của Luật này.

Điều 17. Nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của trại giam

1. Trại giam là cơquan thi hành án phạt tù có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Tiếp nhận, tổchức quản lý giam giữ, giáo dục cải tạo phạm nhân;

b) Thông báo chothân nhân của phạm nhân về việc tiếp nhận phạm nhân và tình hình chấp hành án củangười đó;

c) Đề nghị Tòa áncó thẩm quyền xem xét, quyết định giảm thời hạn chấp hành án phạt tù, tạm đìnhchỉ chấp hành án phạt tù, tha tù trước thời hạn có điều kiện đối với phạm nhântheo quy định của pháp luật;

d) Thực hiện lệnhtrích xuất của cơ quan, người có thẩm quyền;

đ) Nhận tài sản,tiền mà phạm nhân, thân nhân của phạm nhân tự nguyện nộp tại trại giam để thihành án, chuyển cho cơ quan thi hành án dân sự nơi Tòa án đã xét xử sơ thẩm vụán có trụ sở hoặc cơ quan thi hành án dân sự được ủy thác thi hành án; nhận tàisản, tiền do cơ quan thi hành án dân sự chuyển đến để giao cho phạm nhân theoquy định của Luật Thi hành án dân sự;

e) Phối hợp với cơ quan thi hành án dân sự trong việc cung cấp thôngtin về nơi chấp hành án phạt tù và việc thực hiện quyền, nghĩa vụ dân sự của phạmnhân, thông tin nơi về cư trú của người chấp hành xong án phạt tù, người được đặcxá, người được miễn chấp hành án phạt tù, người được tha tù trước thời hạn cóđiều kiện; chuyển giao giấy tờ có liên quan đến phạm nhân phải thi hành hình phạttiền, tịch thu tài sản, các nghĩa vụ dân sự;

g) Cấp giấy chứngnhận chấp hành xong án phạt tù, giấy chứng nhận tha tù trước thời hạn cóđiều kiện;

h) Làm thủ tục giảiquyết trường hợp phạm nhân chết;

i) Áp giải, bàngiao phạm nhân là người nước ngoài theo quyết định của Tòa án về việc chuyểngiao người đang chấp hành án phạt tù; tiếp nhận, tổ chức quản lý giam giữ, giáodục cải tạo phạm nhân là công dân Việt Nam phạm tội và bị kết án phạt tù ở nướcngoài được chuyển giao về Việt Nam để chấp hành án; thực hiện các quy định củaLuật này về thi hành án phạt trục xuất;

k) Thực hiện thốngkê, báo cáo về thi hành án phạt tù;

l) Thực hiện nhiệmvụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

2. Giám thị trạigiam có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Tổ chức thực hiệnnhiệm vụ, quyền hạn của trại giam theo quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Ra quyết địnhphân loại và tổ chức giam giữ phạm nhân theo loại; quyết định xếp loại chấphành án phạt tù, quyết định nâng, hạ loại phạm nhân, quyết định công nhận phạmnhân vi phạm kỷ luật đã tiến bộ, quyết định một số biện pháp điều tra ban đầutheo quy định của pháp luật, quyết định đình nã khi bắt được phạm nhân trốn trạigiam; quyết định khen thưởng, kỷ luật phạm nhân;

c) Quyết định kiểmtra, thu giữ, xử lý đồ vật, tài liệu thuộc danh mục cấm;

d) Quyết địnhtrích xuất phạm nhân phục vụ yêu cầu khám bệnh, chữa bệnh, quản lý, lao động, họctập; phạm nhân đến khu điều trị tại bệnh viện để phục vụ phạm nhân bị bệnh nặngkhông tự phục vụ bản thân được, phạm nhân có con dưới 36 tháng tuổi theo mẹ vàotrại giam bị bệnh phải đưa đi bệnh viện điều trị;

đ) Ra quyết địnhtruy nã và phối hợp tổ chức truy bắt kịp thời phạm nhân trốn trại giam.

3. Phó Giám thị trạigiam thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Giám thị theo sự phân công hoặc ủy quyềncủa Giám thị và chịu trách nhiệm trong phạm vi công việc được giao.

4. Trại giam được tổ chức như sau:

a) Trại giam cóphân trại, khu giam giữ, nhà giam; công trình phục vụ việc quản lý giam giữ, họctập, sinh hoạt, chăm sóc y tế; khu lao động, dạy nghề do trại giam quản lý;công trình phục vụ làm việc, sinh hoạt của sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạsĩ quan, chiến sĩ, công nhân công tác tại trại giam;

b) Tổ chức bộ máyquản lý của trại giam gồm có Giám thị, PhóGiám thị, Trưởng phân trại, Phó trưởng phân trại, Đội trưởng, Phó đội trưởng;sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan; chiến sĩ và công nhân.

Giám thị, Phó Giám thị, Trưởng phân trại, Phó trưởng phân trại, Đội trưởng,Phó đội trưởng phải là người có trình độ đại học cảnh sát, đại học anninh hoặc cử nhân luật trở lên và bảo đảm các tiêu chuẩn khác theo quy định.

5. Chính phủ quy định chi tiết khoản 4 Điều này.

Điều 18. Nhiệm vụ, quyền hạn của trại tạm giam trong thi hành án hình sự

1. Trực tiếp quảnlý, giam giữ, giáo dục cải tạo phạm nhân chấp hành án tại trại tạm giam theoquy định của Luật này.

2. Lập hồ sơ đềnghị cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định giảm thời hạn chấp hành án, tạmđình chỉ chấp hành án phạt tù, tha tù trước thời hạn có điều kiện cho phạmnhân.

3. Cấp giấy chứngnhận chấp hành xong án phạt tù, giấy chứng nhận tha tù trước thời hạn có điềukiện cho phạm nhân chấp hành án tại trại tạm giam thuộc Bộ Công an, trại tạmgiam thuộc Bộ Quốc phòng.

4. Thực hiện nhiệmvụ, quyền hạn khác theo quy định của Luật này.

Điều 19. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã trong thi hànhán hình sự

1. Ủy ban nhân dâncấp xã thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn về giám sát, giáo dục người được hưởng ántreo, người chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ, cấm cư trú, cấm đảm nhiệmchức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định, tước một số quyền côngdân; quản lý người được hoãn, tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù, ngườiđược tha tù trước thời hạn có điều kiện; kiểm soát, giáo dục người chấp hành ánphạt quản chế.

2. Công an xã, phường,thị trấn (sau đây gọi là Công an cấp xã) tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp xãtổ chức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Đối với huyệnkhông có đơn vị hành chính cấp xã thì cơ quan thi hành án hình sự Công an cấphuyện thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 20. Nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị quân đội trong thi hành án hìnhsự

Đơn vị quân đội thựchiện nhiệm vụ, quyền hạn về giám sát, giáo dục người được hưởng án treo, ngườichấp hành án phạt cải tạo không giam giữ, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghềhoặc làm công việc nhất định, tước một số quyền công dân; quản lý người đượchoãn, tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù, người được tha tù trước thời hạn có điềukiện.

Điều 21. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa án trong thi hành án hình sự

1. Ra quyết địnhthi hành án; quyết định thành lập Hội đồng thi hành án tử hình.

2. Ra quyết địnhhoặc hủy quyết định hoãn, tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù, tha tù trước thờihạn có điều kiện; quyết định đình chỉ thi hành án; quyết định miễn chấp hànhán, giảm thời hạn chấp hành án; quyết định buộc người được hưởng án treo phảichấp hành án phạt tù; quyết định kéo dài thời hạn trục xuất; quyết định rútngắn thời gian thử thách đối với người được hưởng án treo, người được tha tùtrước thời hạn có điều kiện.

3. Xem xét, giảiquyết việc cho nhận tử thi của người bị thi hành án tử hình.

4. Gửi bản án, quyếtđịnh được thi hành và quyết định quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, tàiliệu có liên quan cho cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của Luật này.

5. Ra quyết địnhtiếp nhận phạm nhân là công dân Việt Nam phạm tội và bị kết án phạt tù ở nướcngoài được chuyển giao về Việt Nam để chấp hành án, chuyển giao phạm nhân làngười nước ngoài.

6. Ra quyết địnhtrưng cầu giám định pháp y tâm thần đối với phạm nhân có dấu hiệu mắc bệnh tâmthần, bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi củamình.

7. Thực hiện chế độthống kê, báo cáo về thi hành án hình sự theo thẩm quyền.

8. Thực hiệnnhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Luật này.

Chương III

THI HÀNH ÁN PHẠTTÙ

Mục 1. THỦ TỤC THI HÀNH ÁN PHẠT TÙ VÀ CHẾĐỘ QUẢN LÝ GIAM GIỮ, GIÁO DỤC PHẠM NHÂN

Điều 22. Quyết định thi hành án phạt tù

1. Quyết định thihành án phạt tù phải ghi rõ họ, tên, chức vụ người ra quyết định; bản án, quyếtđịnh được thi hành; tên cơ quan có nhiệm vụ thi hành quyết định thi hành án; họ,tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi cư trú của người bị kết án; thời hạn chấp hànhán phạt tù, thời hạn chấp hành hình phạt bổ sung. Trường hợp người bị kết ánđang tại ngoại, quyết định thi hành án phải ghi rõ trong thời hạn 07 ngày kể từngày nhận được quyết định, người bị kết án phải có mặt tại cơ quan thi hành ánhình sự Công an cấp huyện nơi người đó cư trú, cơ quan thi hành án hình sự cấpquân khu nơi người đó làm việc.

2. Trong thời hạn03 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định thi hành án phạt tù, Tòa án phải gửiquyết định đó cho cá nhân, cơ quan sau đây:

a) Người chấp hànhán và người đại diện trong trường hợp người chấp hành án là người dưới 18 tuổi;

b) Viện kiểm sátcùng cấp;

c) Cơ quan thihành án hình sự Công an cấp tỉnh hoặc cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu;

d) Trại tạm giamnơi người chấp hành án đang bị tạm giam hoặc cơ quan thi hành án hình sựCông an cấp huyện nơi người chấp hành án đang bị tạm giam tại nhà tạm giữ hoặcđang tại ngoại;

đ) Sở Tư pháp nơiTòa án đã ra quyết định thi hành án có trụ sở;

e) Bộ Ngoại giaotrong trường hợp người chấp hành án là người nước ngoài.

Điều 23. Thi hành quyết định thi hành án phạt tù

1.Trường hợp người bị kết án phạt tù đang bị tạm giam thì trong thời hạn 03 ngàylàm việc kể từ ngày nhận được quyết định thi hành án, trại tạm giam thuộc Côngan cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện nơi người bị kết ánphạt tù đang bị tạm giam phải tống đạt quyết định thi hành án cho người bị kếtán và báo cáo cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh. Trong thời hạn 05ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo, cơ quan thi hành án hình sự Công ancấp tỉnh hoàn chỉnh hồ sơ, lập danh sách người chấp hành án phạt tù để báo cáocơ quan quản lý thi hành án hình sự thuộc Bộ Công an. Trường hợp người bị kếtán phạt tù đang bị tạm giam tại trại tạm giam thuộc Bộ Công an thì trại tạmgiam phải tống đạt quyết định thi hành án cho người bị kết án, hoàn chỉnh hồsơ, lập danh sách để báo cáo cơ quan quản lý thi hành án hình sự thuộc Bộ Công an.Trường hợp người đang chấp hành án bị kết án về hành vi phạm tội khác thì trạigiam tống đạt quyết định thi hành án của bản án mới cho người đó.

Trongthời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của cơ quan thi hành ánhình sự Công an cấp tỉnh hoặc trại tạm giam thuộc Bộ Công an, cơ quan quản lýthi hành án hình sự thuộc Bộ Công an ra quyết định đưa người chấp hành án đi chấphành án.

2.Trường hợp người bị kết án phạt tù đang bị tạm giam tại trại tạm giam cấp quânkhu thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định thihành án, trại tạm giam phải tống đạt quyết định thi hành án cho người bị kết ánvà báo cáo cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu. Trong thời hạn 05 ngày làmviệc kể từ ngày nhận được báo cáo, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khuhoàn chỉnh hồ sơ, lập danh sách người chấp hành án phạt tù để báo cáo cơ quanquản lý thi hành án hình sự thuộc Bộ Quốc phòng. Trường hợp người bị kết án phạttù đang bị tạm giam tại trại tạm giam thuộc Bộ Quốc phòng thì trại tạm giam phảitống đạt quyết định thi hành án cho người bị kết án, hoàn chỉnh hồ sơ, lập danhsách để báo cáo cơ quan quản lý thi hành án hình sự thuộc Bộ Quốc phòng. Trườnghợp người đang chấp hành án bị kết án về hành vi phạm tội khác thì trại giam tốngđạt quyết định thi hành án của bản án mới cho người đó.

Trongthời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của cơ quan thi hành ánhình sự cấp quân khu hoặc trại tạm giam thuộc Bộ Quốc phòng, cơ quan quản lýthi hành án hình sự thuộc Bộ Quốc phòng ra quyết định đưa người chấp hành án đichấp hành án.

3.Trong thời gian chờ chuyển đến nơi chấp hành án phạt tù, người chấp hànhán được hưởng chế độ như đối với phạm nhân.

4. Trường hợp ngườibị kết án phạt tù đang tại ngoại thì trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận đượcquyết định thi hành án, người chấp hành án phải có mặt tại trụ sở cơ quan thihành án hình sự Công an cấp huyện hoặc cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khuđược chỉ định trong quyết định thi hành án; quá thời hạn này mà người đó khôngcó mặt, Cảnh sát thi hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp hoặc Vệ binh hỗ trợ tưpháp thực hiện áp giải thi hành án.

Trườnghợp người bị kết án phạt tù đang tại ngoại bỏ trốn thì cơ quan thi hành án hìnhsự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu ra quyết địnhtruy nã và tổ chức truy bắt; trường hợp người đó có dấu hiệu mắc bệnh tâm thần,bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mìnhthì cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện hoặc cơ quan thi hành án hìnhsự cấp quân khu thực hiện trưng cầu giám định; trường hợp kết quả giám định xácđịnh người đó mắc bệnh tâm thần, bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khảnăng điều khiển hành vi của mình thì cơ quan thi hành án hình sự Công an cấphuyện, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu đề nghị Tòa án đã ra quyết địnhthi hành ánquyết định áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh.

Trườnghợp người bị kết án phạt tù đang tại ngoại chết thì cơ quan thi hành án hình sựCông an cấp huyện, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu báo cáo Tòa án đãra quyết định thi hành án để ra quyết định đình chỉ thi hành án.

Điều 24. Thủ tục hoãn chấp hành án phạttù

1. Đối với người bịkết án phạt tù đang được tại ngoại, Chánh án Tòa án đã ra quyết định thi hành áncó thể tự mình hoặc theo đơn đề nghị của người bị kết án, văn bản đề nghị củaViện kiểm sát cùng cấp, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện nơi ngườichấp hành án cư trú, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu nơi người chấphành án làm việc hoặc cư trú ra quyết định hoãn chấp hành án phạt tù. Đơn đềnghị hoặc văn bản đề nghị phải được gửi cho Tòa án đã ra quyết định thi hành ánkèm theo các giấy tờ có liên quan.

2. Trong thời hạn07 ngày kể từ ngày nhận được đơn hoặc văn bản đề nghị hoãn chấp hành án phạttù, Chánh án Tòa án đã ra quyết định thi hành án phải xem xét, quyết định. Trườnghợp không đồng ý hoãn chấp hành án phạt tù thì Chánh án Tòa án phải có văn bảntrả lời người có đơn đề nghị hoặc cơ quan có văn bản đề nghị và thông báo choViện kiểm sát cùng cấp, trong đó nêu rõ lý do không chấp nhận.

3. Trong thời hạn03 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định hoãn chấp hành án phạt tù, Tòa án phảigửi quyết định đó cho cá nhân, cơ quan sau đây:

a) Người được hoãnchấp hành án và người đại diện trong trường hợp người được hoãn chấphành án là người dưới 18 tuổi;

b) Viện kiểm sátcùng cấp;

c) Cơ quan thihành án hình sự Công an cấp huyện hoặc Cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khunơi người được hoãn thi hành án cư trú, làm việc;

d) Sở Tư pháp nơiTòa án đã ra quyết định thi hành án có trụ sở;

đ) Bộ Ngoại giaotrong trường hợp người được hoãn chấp hành án là người nước ngoài.

Điều 25. Thi hành quyết định hoãn chấp hànhán phạt tù

1.Khi nhận được quyết định hoãn chấp hành án phạt tù của Tòa án, cơ quan thi hànhán hình sự Công an cấp huyện, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu phải ngừngviệc làm thủ tục đưa người chấp hành án phạt tù đi chấp hành án, sao gửi quyếtđịnh hoãn chấp hành án phạt tù cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người được hoãnchấp hành án cư trú hoặc đơn vị quân đội được giao quản lý người đó và lập hồsơ thi hành quyết định hoãn chấp hành án phạt tù.

2. Trong thời hạn03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định hoãn chấp hành án phạt tù, cơquan thi hành án hình sự Công an cấp huyện, cơ quan thi hành án hình sự cấpquân khu phải triệu tập người được hoãn chấp hành án đến Ủy ban nhân dâncấp xã nơi cư trú hoặc đơn vị quân đội đang quản lý người đó để thông báo quyếtđịnh và yêu cầu người đó cam kết bằng văn bản chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật.Người được hoãn chấp hành án phạt tù phải có mặt theo giấy triệu tập, trừ trườnghợp vì lý do bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan. Trường hợp người được hoãnchấp hành án phạt tù không cam kết thì cơ quan thi hành án hình sự Công an cấphuyện, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu lập biên bản và thông báo choTòa án đã ra quyết định hoãn chấp hành án phạt tù để xử lý theo thẩm quyền.

Trường hợp ngườiđược hoãn chấp hành án không có mặt theo yêu cầu triệu tập thì cơ quan thi hànhán hình sự Công an cấp huyện, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu phối hợpvới Ủy ban nhân dân cấp xã, đơn vị quân đội để xác minh và yêu cầu họ có mặt tạitrụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, đơn vị quân đội để làm thủ tục thông báo và camkết chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật.

Trường hợp ngườiđược hoãn chấp hành án vì lý do bệnh nặng đang điều trị tại bệnh viện hoặc tạinhà mà không thể có mặt theo yêu cầu triệu tập thì cơ quan thi hành án hình sựCông an cấp huyện, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu phối hợp với Ủy bannhân dân cấp xã, đơn vị quân đội và bệnh viện nơi điều trị, gia đình người đượchoãn để làm thủ tục thông báo và cam kết chấp hành pháp luật.

3. Trong thời hạn03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được bản sao quyết định hoãn chấp hành án phạttù, Ủy ban nhân dân cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý người được hoãnchấp hành án phải lập hồ sơ quản lý người được hoãn chấp hành án phạt tù.

Hằng tháng, Ủy bannhân dân cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý người được hoãn chấp hành ánphạt tù phải báo cáo cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện, cơ quan thihành án hình sự cấp quân khu về việc quản lý người được hoãn chấp hành án.

Người được hoãn chấphành án không được đi khỏi nơi cư trú trong thời gian được hoãn chấp hành án nếukhông được sự đồng ý của Ủy ban nhân dân cấp xã, đơn vị quân đội và phải có mặttheo yêu cầu triệu tập của Ủy ban nhân dân cấp xã, đơn vị quân đội được giao quảnlý người được hoãn chấp hành án.

Việcthay đổi nơi cư trú, nơi làm việc của người được hoãn chấp hành án được thực hiệntheo quy định tại Điều 68 của Luật này.

Trường hợp ngườiđược hoãn chấp hành án vì lý do bệnh nặng đang điều trị tại bệnh viện ngoài nơicư trú thì Ủy ban nhân dân cấp xã, đơn vị quân đội có trách nhiệm phối hợp vớigia đình để quản lý người đó.

4. Trong thời gianđược hoãn chấp hành án mà người được hoãn chấp hành án phạt tù lại thựchiện hành vi phạm tội mới, bỏ trốn hoặc vi phạm pháp luật gây ảnh hưởngxấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội thì Ủy ban nhân dân cấp xã, đơn vịquân đội được giao quản lý người được hoãn chấp hành án báo cáo cơ quanthi hành án hình sự Công an cấp huyện, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khuđể đề nghị Chánh án Tòa án có thẩm quyền xem xét ra quyết định hủy quyết địnhhoãn chấp hành án phạt tù.

Trongthời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định hủy quyết định hoãn chấphành án phạt tù, Tòa án phải gửi quyết định đó cho cá nhân, cơ quan được quy địnhtại khoản 3 Điều 24 của Luật này. Ngay sau khi nhận được quyết định của Tòa án,cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện, cơ quan thi hành án hình sự cấpquân khu tổ chức thi hành án.

Trườnghợp người được hoãn chấp hành án bỏ trốn thì cơ quan thi hành án hình sự Côngan cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu ra quyết định truy nã vàtổ chức truy bắt.

5.Trong thời gian được hoãn chấp hành án phạt tù mà người được hoãn chấp hành ánchết thì Ủy ban nhân dân cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý người đượchoãn chấp hành án phải báo cáo cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện,cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu để thông báo cho Tòa án đã ra quyết địnhhoãn chấp hành án phạt tù ra quyết định đình chỉ thi hành án và giải quyết cácthủ tục có liên quan.

6. Chậm nhất 07 ngày trước khi hết thời hạn hoãn chấphành án phạt tù, Chánh án Tòa án đã quyết định hoãn chấp hành án phạt tù phảithông báo bằng văn bản về việc hết thời hạn hoãn và gửi ngay cho cánhân, cơ quan quy định tại khoản 3 Điều 24 của Luật này. Sau thời hạn 07ngày kể từ ngày hết thời hạn hoãn chấp hành án phạt tù mà người được hoãn khôngcó mặt tại cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện, cơ quan thi hành ánhình sự cấp quân khu để chấp hành án thì Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sựCông an cấp huyện, Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu ra quyếtđịnh áp giải thi hành án trừ trường hợp vì lý do bất khả kháng hoặc trở ngạikhách quan.

7. Đối với ngườiđược hoãn chấp hành án phạt tù vì lý do bị bệnh nặng, nếu xét thấy có dấuhiệu phục hồi sức khỏe mà vẫn lấy lý do về sức khỏe để trốn tránh việc chấphành án hoặc người được hoãn chấp hành án phạt tù có dấu hiệu mắc bệnh tâm thần,bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mìnhthì cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện nơi người được hoãn chấp hànhán phạt tù cư trú, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu nơi đơn vị quân độiđược giao quản lý người đó có trách nhiệm trưng cầu giám định y khoa tại bệnhviện cấp tỉnh, bệnh viện cấp quân khu trở lên hoặc trưng cầu giám định pháp ytâm thần tại tổ chức giám định pháp y tâm thần có thẩm quyền.

Trường hợp kết quảgiám định xác định người được hoãn chấp hành án đã phục hồi sức khỏe thì cơquan thi hành án hình sự Công an cấp huyện, cơ quan thi hành án hình sự cấpquân khu thực hiện việc đưa người đó đến nơi chấp hành án và thông báo cho Tòaán đã ra quyết định hoãn chấp hành án.

Trường hợp kết quảgiám định xác định người đó mắc bệnh tâm thần, bệnh khác làm mất khả năng nhậnthức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình thì cơ quan thi hành án hình sựCông an cấp huyện, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu đề nghị Chánh ánTòa án đã ra quyết định thi hành án để ra quyết định hủy quyết định hoãn chấphành án và áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh.

Chi phí giám địnhdo cơ quan trưng cầu giám định chi trả.

Điều 26. Hồ sơ đưa người bị kết án đến nơi chấp hành án phạt tù

1. Hồ sơ đưa ngườibị kết án đến nơi chấp hành án phạt tù phải có đủ các tài liệu sau đây:

a) Bản án, quyết địnhcủa Tòa án có hiệu lực pháp luật; trường hợp xét xử phúc thẩm, giám đốc thẩm,tái thẩm thì phải có bản án sơ thẩm kèm theo;

b) Quyết định thihành án phạt tù;

c) Quyết định củacơ quan quản lý thi hành án hình sự đưa người chấp hành án phạt tù đếntrại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện;

d) Danh bản củangười chấp hành án phạt tù;

đ) Bản sao hộ chiếuhoặc giấy tờ chứng minh quốc tịch đối với người chấp hành án phạt tù làngười nước ngoài;

e) Phiếu khám sức khỏevà tài liệu khác có liên quan đến sức khỏe của người chấp hành án phạttù;

g) Bản nhận xét việcchấp hành nội quy của trại tạm giam, nhà tạm giữ đối với người bị tạm giam;

h) Tài liệu kháccó liên quan.

2. Trường hợp concủa người bị kết án phạt tù theo mẹ vào trại giam thì phải có giấy khai sinh.Trường hợp chưa có giấy khai sinh thì phải có giấy chứng sinh do cơ quan y tếnơi trẻ em được sinh ra cấp hoặc văn bản của người làm chứng nếu trẻ em đượcsinh ra ngoài cơ sở y tế; trường hợp không có các giấy tờ nêu trên thì phải cóbáo cáo bằng văn bản của cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện, trại tạmgiam chuyển người bị kết án phạt tù đến trại giam để chấp hành án kèm theo giấycam đoan của mẹ về việc sinh con. Trại giam có trách nhiệm tổ chức thực hiện việcđăng ký khai sinh cho trẻ em theo mẹ vào trại giam theo quy định của pháp luậtvề đăng ký, quản lý hộ tịch.

3. Cơ quan quản lýthi hành án hình sự thuộc Bộ Công an, cơ quan quản lý thi hành án hình sự thuộcBộ Quốc phòng, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hànhán hình sự Công an cấp huyện, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu có tráchnhiệm hoàn chỉnh hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này, tổ chức đưa người bị kếtán phạt tù và hồ sơ kèm theo đến bàn giao cho trại giam, trại tạm giam, cơ quanthi hành án hình sự Công an cấp huyện đã được chỉ định để thi hành án.

Điều 27. Quyền và nghĩa v??